Bài tập sở hữu cách lớp 6 có đáp án chi tiết
- I. LÝ THUYẾT BÀI TẬP SỞ HỮU CÁCH LỚP 6 CẦN NẮM
- 1. Sở hữu cách là gì?
- 2. Quy tắc sử dụng sở hữu cách
- 3. Cách chuyển đổi sang sở hữu cách
- 4. Những lỗi thường gặp khi làm bài tập sở hữu cách
- II. BÀI TẬP SỞ HỮU CÁCH LỚP 6
- 1. Bài tập 1. Chọn đáp án đúng
- 2. Bài tập 2. Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng sở hữu cách
- 3. Bài tập 3. Tìm lỗi sai và sửa lại
- 4. Bài tập 4. Điền dấu ' hoặc 's thích hợp
- III. ĐÁP ÁN BÀI TẬP SỞ HỮU CÁCH LỚP 6
Sở hữu cách (Possessive Case) là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 6, giúp học sinh diễn tả sự sở hữu hoặc mối quan hệ giữa người, động vật, sự vật và một đối tượng khác. Tuy nhiên, không ít học sinh còn gặp khó khăn khi phân biệt cách dùng 's và dấu nháy đơn ('). Trong bài viết này, STV English sẽ tổng hợp lý thuyết ngắn gọn cùng các bài tập sở hữu cách lớp 6 có đáp án chi tiết để giúp học sinh ôn tập và luyện tập hiệu quả.
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các khóa luyện ngữ pháp, hãy truy cập STV English để khám phá các khóa học chuyên sâu.
I. LÝ THUYẾT BÀI TẬP SỞ HỮU CÁCH LỚP 6 CẦN NẮM
1. Sở hữu cách là gì?
Sở hữu cách (Possessive Case) là cấu trúc ngữ pháp dùng để diễn tả sự sở hữu hoặc mối quan hệ giữa người, động vật hoặc sự vật với người hay sự vật khác. Trong chương trình tiếng Anh lớp 6, sở hữu cách xuất hiện khá thường xuyên trong các bài kiểm tra và bài tập viết lại câu. Vì vậy, học sinh cần nắm chắc cách sử dụng để tránh mất điểm ở những câu hỏi cơ bản.
Trong tiếng Anh, sở hữu cách được tạo bằng cách thêm 's hoặc chỉ thêm dấu nháy đơn (') tùy từng trường hợp.
Ví dụ: The cat's tail (đuôi của con mèo)
Khi chủ sở hữu là người hoặc động vật, sở hữu cách ('s) thường được dùng nhiều hơn vì cách diễn đạt ngắn gọn và tự nhiên. Trong khi đó, với nhiều sự vật hoặc khái niệm, cấu trúc "of" vẫn được sử dụng phổ biến.
Ví dụ: Mary's book (tự nhiên hơn the book of Mary).
2. Quy tắc sử dụng sở hữu cách
a. Danh từ số ít
Với danh từ số ít, chỉ cần thêm 's vào sau danh từ để thể hiện sự sở hữu. Đây là quy tắc được sử dụng nhiều nhất trong các bài tập sở hữu cách lớp 6.
- Cấu trúc: Danh từ số ít + 's + danh từ
- Ví dụ: Tim's bicycle
b. Danh từ số nhiều tận cùng bằng -s
Khi danh từ số nhiều kết thúc bằng chữ s, chỉ cần thêm dấu nháy đơn (').
- Ví dụ: The girls' uniforms
c. Danh từ số nhiều bất quy tắc
Một số danh từ số nhiều không kết thúc bằng -s, như children, men và women. Với những trường hợp này, ta vẫn thêm 's như danh từ số ít.
- Ví dụ: Women's handbags
Đây là dạng bài tập mà học sinh rất dễ nhầm lẫn, vì nhiều em thường viết sai thành childrens' hoặc mens'.
d. Sở hữu chung và sở hữu riêng
Khi hai người cùng sở hữu một vật, chỉ thêm 's vào danh từ cuối cùng.
- Ví dụ: Tom and Mary's house (Tom và Mary cùng sở hữu một ngôi nhà). -> (Không phải Tom's and Mary's house)
Ngược lại, nếu mỗi người sở hữu một vật riêng thì thêm 's vào từng danh từ.
- Ví dụ: Tom's and Mary's houses.
e. Trường hợp chỉ thời gian và khoảng cách
Ngoài việc chỉ sự sở hữu, sở hữu cách còn được dùng để chỉ thời gian, khoảng cách hoặc giá trị.
Ví dụ:
- A day's work (công việc trong một ngày)
- A kilometer's distance (khoảng cách một ki-lô-mét)
Quy tắc làm bài tập sở hữu cách lớp 6
3. Cách chuyển đổi sang sở hữu cách
Trong các dạng bài tập sở hữu cách lớp 6, học sinh thường gặp yêu cầu viết lại câu từ cấu trúc "of" sang sở hữu cách. Để làm đúng dạng bài này, trước tiên cần xác định ai hoặc vật nào là chủ sở hữu, sau đó đưa chủ sở hữu lên trước và thêm 's hoặc ' theo đúng quy tắc.
Cấu trúc chuyển đổi:
The + danh từ + of + người/vật sở hữu
→ Người/vật sở hữu + 's/' + danh từ
→ Cấu trúc này chủ yếu áp dụng khi chủ sở hữu là người hoặc động vật.
Ví dụ:
- The book of Mary → Mary's book
Khi chuyển đổi, học sinh cần chú ý:
- Danh từ số ít: thêm 's
- The bag of Linda → Linda's bag
- Danh từ số nhiều kết thúc bằng -s: thêm '
- The books of the students → The students' books
- Danh từ số nhiều bất quy tắc: thêm 's
- The toys of the children → Children's toys
Ngoài ra, cần xác định chính xác chủ sở hữu để tránh viết sai vị trí của danh từ. Đây là dạng bài thường xuất hiện trong các bài kiểm tra tiếng Anh lớp 6, vì vậy học sinh nên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ quy tắc và làm bài nhanh hơn.
4. Những lỗi thường gặp khi làm bài tập sở hữu cách
Một số lỗi phổ biến gồm:
❌ childrens' toys
✔ children's toys
❌ student's books (khi nói nhiều học sinh)
✔ students' books
❌ the tail of cat
✔ the cat's tail
Để làm tốt bài tập sở hữu cách lớp 6, học sinh cần nắm chắc các quy tắc trên và luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau.
Khám phá ngay Ngữ pháp danh từ đếm được và không đếm được lớp 6 kèm bài tập tại đây.
II. BÀI TẬP SỞ HỮU CÁCH LỚP 6
1. Bài tập 1. Chọn đáp án đúng
-
This is _____ notebook. He uses it every day at school.
A. John
B. John's
C. Johns
-
The _____ classroom is very clean because the students tidy it after every lesson.
A. students'
B. student's
C. students's
-
These are the _____ toys. They often play with them in the garden after school.
A. childrens'
B. children's
C. childrens
-
My _____ house is near the park, so we usually go there on weekends.
A. parents'
B. parent's
C. parents's
-
The _____ bicycles are parked in front of the school gate.
A. boys'
B. boy's
C. boys's
-
This is _____ dog. It is very friendly and likes playing with children.
A. Tom
B. Tom's
C. Toms'
-
The _____ clothes are displayed in the shop window.
A. men's
B. mens'
C. mens
-
The _____ office is on the second floor of the school building.
A. teachers'
B. teacher's
C. teachers's
-
We visited the _____ room to ask for some health advice.
A. doctors'
B. doctor's
C. doctors's
-
The _____ playground is very large and has many interesting games.
A. children's
B. childrens'
C. childrens
2. Bài tập 2. Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng sở hữu cách
- The book of Nam is interesting.
- The bicycle of Tom is blue.
- The toys of the children are new.
- The house of my parents is large.
- The classroom of the students is clean.
- The bag of Mary is on the chair.
- The clothes of the women are beautiful.
- The room of my brother is tidy.
- The office of the teachers is on the second floor.
- The playground of the children is crowded.
3. Bài tập 3. Tìm lỗi sai và sửa lại
- This is the childrens' playground near our school.
- My parents's house is near a large park.
- The students's books are on the teacher's desk.
- That is Mary bag on the chair.
- The toys of children are new and colorful.
- These are the mens' jackets in the shop.
- The girls's classroom is on the third floor.
- This is my brothers room and it is very clean.
- The teachers's office is upstairs next to the library.
- Those are the womans bags displayed in the store.
4. Bài tập 4. Điền dấu ' hoặc 's thích hợp
- Nam___ book is on the desk in the classroom.
- The student___ notebooks are new and clean.
- The children___ toys are colorful and interesting.
- My parent___ car is parked in front of the house.
- The girl___ schoolbag is under the table.
- The teacher___ desk is covered with books and papers.
- The women___ clothes are displayed in the shop window.
- The boys___ bicycles are parked outside the school gate.
- Peter___ ruler is longer than mine.
- The doctors___ room is next to the reception desk.
III. ĐÁP ÁN BÀI TẬP SỞ HỮU CÁCH LỚP 6
1. Đáp án bài tập 1. Chọn đáp án đúng
- B. John's
→ Quyển sổ thuộc về John. Vì John là danh từ số ít nên thêm 's. - A. students'
→ Lớp học thuộc về nhiều học sinh (students) nên chỉ thêm dấu ' sau s. - B. children's
→ Children là danh từ số nhiều bất quy tắc nên thêm 's. - A. parents'
→ Ngôi nhà thuộc về bố mẹ (nhiều người), danh từ đã kết thúc bằng s nên chỉ thêm '. - A. boys'
→ Xe đạp thuộc về nhiều cậu bé nên dùng boys'. - B. Tom's
→ Con chó thuộc về Tom nên thêm 's. - A. men's
→ Men là danh từ số nhiều bất quy tắc nên dùng men's. - A. teachers'
→ Văn phòng thuộc về nhiều giáo viên nên dùng teachers'. - B. doctor's
→ Căn phòng thuộc về một bác sĩ nên thêm 's. - A. children's
→ Children's playground là cụm từ rất phổ biến trong tiếng Anh, nghĩa là sân chơi trẻ em.
2. Đáp án bài tập 2
- Nam's book is interesting.
→ Quyển sách thuộc về Nam. Vì Nam là danh từ số ít nên thêm 's. - Tom's bicycle is blue.
→ Xe đạp thuộc về Tom. Danh từ số ít thêm 's để tạo sở hữu cách. - Children's toys are new.
→ Children là danh từ số nhiều bất quy tắc nên dùng children's. - My parents' house is large.
→ Ngôi nhà thuộc về bố mẹ. Parents là danh từ số nhiều kết thúc bằng -s nên chỉ thêm dấu '. - The students' classroom is clean.
→ Lớp học thuộc về nhiều học sinh. Students là danh từ số nhiều nên dùng students'. - Mary's bag is on the chair.
→ Chiếc túi thuộc về Mary. Vì Mary là danh từ số ít nên thêm 's. - Women's clothes are beautiful.
→ Quần áo thuộc về phụ nữ. Women là danh từ số nhiều bất quy tắc nên dùng women's. - My brother's room is tidy.
→ Căn phòng thuộc về anh/em trai của tôi. Brother là danh từ số ít nên thêm 's. - The teachers' office is on the second floor.
→ Văn phòng thuộc về nhiều giáo viên. Teachers là danh từ số nhiều kết thúc bằng -s nên chỉ thêm dấu '. - The children's playground is crowded.
→ Sân chơi thuộc về trẻ em. Children là danh từ số nhiều bất quy tắc nên dùng children's.
3. Đáp án bài tập 3
- childrens' → children's
→ Children không kết thúc bằng -s nên phải thêm 's. - parents's → parents'
→ Parents là danh từ số nhiều kết thúc bằng -s nên chỉ thêm '. - students's → students'
→ Students là danh từ số nhiều nên dùng students'. - Mary bag → Mary's bag
→ Cần dùng sở hữu cách để chỉ chiếc túi của Mary. - children → children's
→ Đồ chơi thuộc về trẻ em nên phải dùng sở hữu cách. - mens' → men's
→ Men là danh từ số nhiều bất quy tắc. - girls's → girls'
→ Girls là danh từ số nhiều kết thúc bằng -s. - brothers → brother's
→ Brother là danh từ số ít nên thêm 's. - teachers's → teachers'
→ Teachers là danh từ số nhiều nên chỉ thêm '. - womans → women's
→ Women là dạng số nhiều của woman nên dùng women's.
4. Đáp án bài tập 4
- Nam's
→ Nam là danh từ số ít nên thêm 's. - students'
→ Notebooks thuộc về nhiều học sinh nên dùng students'. - children's
→ Children là danh từ số nhiều bất quy tắc nên thêm 's. - parents'
→ Parent trong ngữ cảnh này chỉ bố mẹ nên dùng parents'. - girl's
→ Schoolbag thuộc về một cô gái nên thêm 's. - teacher's
→ Bàn làm việc thuộc về một giáo viên. - women's
→ Women là danh từ số nhiều bất quy tắc. - boys'
→ Boys là danh từ số nhiều kết thúc bằng -s. - Peter's
→ Peter là danh từ số ít nên thêm 's. - doctors'
→ Căn phòng thuộc về nhiều bác sĩ nên dùng doctors'
Khám phá ngay khóa học Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở - KET - Phát Triển Kỹ Năng Giao tiếp và Hội Nhập tại đây.
Sở hữu cách là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh lớp 6. Hy vọng những kiến thức và bài tập sở hữu cách lớp 6 trong bài viết sẽ giúp học sinh nắm chắc cách dùng Possessive Case và làm bài hiệu quả hơn.
Đừng quên theo dõi STV English để khám phá thêm nhiều bài học và bài tập tiếng Anh lớp 6 có đáp án chi tiết nhé!
👉 Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy chia sẻ cho bạn bè và đừng quên nhấp tại đây để khám phá các bài viết hữu ích của STV English.
👉 Xem thêm video học tiếng Anh cho bé tại kênh Youtube STV English để bé làm quen giao tiếp mỗi ngày.
From: Ms. Flora Thu.

Xem thêm