Bài tập câu điều kiện 1 lớp 6 | Tổng hợp lý thuyết và vận dụng
- I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ĐỂ LÀM BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN 1 LỚP 6
- II. Công Thức Câu Điều Kiện Loại 1 Lớp 6
- 4. Một số cấu trúc mở rộng của câu điều kiện loại 1
- 4. Những lưu ý quan trọng khi làm bài tập câu điều kiện loại 1
- 5. Cách làm bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 6
- II. BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN 1 LỚP 6 CƠ BẢN
- III. BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN 1 LỚP 6 NÂNG CAO
- IV. ĐÁP ÁN BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 LỚP 6
Câu điều kiện loại 1 là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 6, dùng để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai và kết quả của điều kiện đó. Việc nắm vững cấu trúc này giúp học sinh làm tốt các dạng bài tập ngữ pháp, viết câu và kiểm tra trên lớp. Trong bài viết này, học sinh sẽ được ôn lại công thức, cách sử dụng và luyện tập các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 6 có đáp án chi tiết.
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các khóa luyện tiếng Anh 5 kỹ năng cho trẻ, hãy truy cập STV English để khám phá các khóa học chuyên sâu.
I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ĐỂ LÀM BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN 1 LỚP 6
1.Khái niệm câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentences Type 1) dùng để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai và kết quả sẽ xảy ra nếu điều kiện đó được thực hiện. Đây là một dạng câu thường gặp trong chương trình tiếng Anh lớp 6 và xuất hiện nhiều trong các bài tập chia động từ, viết câu và kiểm tra ngữ pháp.
2.Khi nào sử dụng câu điều kiện loại 1?
Câu điều kiện loại 1 được dùng để diễn tả một kết quả có khả năng xảy ra trong tương lai nếu điều kiện ở mệnh đề if được đáp ứng.
Ví dụ:
If you study hard, you will get good marks.
Trong ví dụ trên, điều kiện và kết quả đều có khả năng trở thành sự thật trong tương lai.
II. Công Thức Câu Điều Kiện Loại 1 Lớp 6
A. Cấu trúc khẳng định
Công thức cơ bản của câu điều kiện loại 1:
- If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể)
Ví dụ:
If it rains, we will stay at home.
B. Cấu trúc phủ định
Câu điều kiện loại 1 có thể phủ định ở mệnh đề điều kiện hoặc mệnh đề kết quả, tùy ý nghĩa muốn diễn đạt.
Có hai dạng phủ định thường gặp:
- If + S + don't/doesn't + V, S + will + V.
- If + S + V, S + won't + V.
Ví dụ:
- If you don't hurry, you will miss the bus.
- If you study hard, you won't fail the exam.
C. Cấu trúc nghi vấn
Dùng để hỏi về khả năng xảy ra của kết quả khi điều kiện được đáp ứng.
Công thức:
- Will + S + V... if + S + V (hiện tại đơn)?
Ví dụ:
Will she be happy if she gets a good grade?
4. Một số cấu trúc mở rộng của câu điều kiện loại 1
Ngoài cấu trúc quen thuộc If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể), câu điều kiện loại 1 còn có một số biến thể thường gặp sau:
- If + S + V (hiện tại đơn), S + can + V
Dùng để diễn tả khả năng.
Ví dụ:
If you finish your homework, you can watch TV.
- If + S + V (hiện tại đơn), S + may + V
Dùng để diễn tả khả năng có thể xảy ra.
Ví dụ:
If it rains tomorrow, we may stay at home.
- If + S + V (hiện tại đơn), V (nguyên thể)
Mệnh đề chính có thể ở dạng câu mệnh lệnh.
Ví dụ:
If you see Nam, tell him to call me.
Tuy có nhiều biến thể khác nhau, nhưng mệnh đề bắt đầu bằng "if" vẫn được chia ở thì hiện tại đơn.
4. Những lưu ý quan trọng khi làm bài tập câu điều kiện loại 1
Không dùng "will" sau If
❌ If it will rain, I will stay at home.
✔ If it rains, I will stay at home.
Chia đúng thì hiện tại đơn
Động từ trong mệnh đề If luôn chia ở thì hiện tại đơn.
✔ If I finish my homework, I will play games.
Phân biệt với câu điều kiện loại 0
- Loại 0: Diễn tả sự thật hiển nhiên.
- If water reaches 100°C, it boils.
- Loại 1: Diễn tả khả năng có thể xảy ra trong tương lai.
- If you study hard, you will get good marks.
Những lưu ý quan trọng khi làm bài tập câu điều kiện 1 lớp 6
5. Cách làm bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 6
Để làm đúng các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 6, học sinh nên thực hiện theo 3 bước:
- Xác định mệnh đề If: Tìm phần câu bắt đầu bằng “If” để biết điều kiện được đưa ra.
- Kiểm tra động từ sau If: Động từ trong mệnh đề If luôn chia ở thì hiện tại đơn, không dùng “will”.
- Kiểm tra mệnh đề chính: Sau chủ ngữ, thường dùng will + V nguyên thể để diễn tả kết quả có thể xảy ra trong tương lai.
Nắm vững cấu trúc sẽ giúp học sinh làm nhanh và chính xác hơn các dạng bài câu điều kiện loại 1 lớp 6 như chia động từ, chọn đáp án và viết lại câu như chia động từ, chọn đáp án và viết lại câu.
Khám phá ngay Tổng hợp bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân lớp 6 tại đây.
II. BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN 1 LỚP 6 CƠ BẢN
Bài tập1: Chia động từ
Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu điều kiện loại 1.
- If it ________ (rain), I will stay at home.
- If she ________ (study) hard, she will pass the exam.
- If we ________ (leave) now, we will catch the bus.
- If Nam ________ (not hurry), he will be late.
- If you ________ (eat) too much candy, you will get a toothache.
- If they ________ (play) well, they will win the match.
- If my mother ________ (be) free, she will go shopping.
- If I ________ (finish) my homework, I will watch TV.
- If the weather ________ (be) nice, we will go camping.
- If Lan ________ (not get up) early, she will miss the bus.
Bài tập 2: Chọn đáp án đúng (Multiple Choice)
1. If it ______ tomorrow, we will stay at home.
A. rain
B. rains
C. will rain
2. Long will buy a new bike if he ______ enough money.
A. has
B. have
C. will have
3. If you don't brush your teeth, they ______ bad.
A. will be
B. are
C. won't be
4. What ______ if you see a UFO?
A. do you do
B. will you do
C. you will do
5. If Lan studies hard, she ______ the exam.
A. passes
B. passed
C. will pass
6. If we leave now, we ______ the bus.
A. catch
B. will catch
C. caught
7. If it ______ sunny tomorrow, we will go to the beach.
A. is
B. will be
C. was
8. If Nam doesn't hurry, he ______ late.
A. is
B. will be
C. was
9. If I finish my homework, I ______ TV.
A. watch
B. watched
C. will watch
10. If they practice every day, they ______ better.
A. become
B. became
C. will become
III. BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN 1 LỚP 6 NÂNG CAO
Bài tập 1: Viết lại câu bằng câu điều kiện loại 1
Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1.
- Study harder, or you won't get good marks.
- Unless you hurry, you will miss the bus.
- Don't forget to bring an umbrella, or you will get wet.
- Save enough money, and you can buy that book.
- Practice speaking English every day, and your speaking skills will improve.
- Be careful, or you may make mistakes.
- Unless Lan finishes her homework, she cannot watch TV.
- Work harder, and you will have better results.
- Don't eat too much fast food, or you will have health problems.
- Follow the rules, and you can join the competition.
Bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai
Tìm lỗi sai trong mỗi câu và sửa lại.
- If you will study harder, you will improve your English.
- If she don't do her homework, she will get a bad mark.
- Unless he will leave now, he will miss the train.
- If it rains tomorrow, we stays at home.
- If I have enough time, I will helps you.
- If they practice regularly, they can improves their skills.
- If Nam doesn't study hard, he won't passes the exam.
- If you will eat too much candy, you may have a toothache.
- If my parents allow me, I go to the party.
- If she gets up early, she won't be late for school.
Bài tập 3: Hoàn thành câu
Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc.
- If I ______ (finish) my homework early, I ______ (watch) my favorite program.
- If my parents ______ (allow) me, I ______ (join) the school trip.
- If the weather ______ (be) good tomorrow, we ______ (go) camping.
- If Lan ______ (practice) English every day, she ______ (speak) more confidently.
- If you ______ (not study) hard, you ______ (not pass) the exam.
IV. ĐÁP ÁN BÀI TẬP CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 LỚP 6
1. Đáp án phần cơ bản
Bài tập 1:
- rains
- studies
- leave
- doesn't hurry
- eat
- play
- is
- finish
- is
- doesn't get up
Bài tập 2:
- B
- A
- A
- B
- C
- B
- A
- B
- C
- C
2. Đáp án phần nâng cao
Đáp án bài tập 1: Viết lại câu
1. If you don't study harder, you won't get good marks.
→ Dùng If + hiện tại đơn, kết quả dùng will + V.
2. If you don't hurry, you will miss the bus.
→ Unless = If...not.
3. If you don't bring an umbrella, you will get wet.
→ Chuyển câu mệnh lệnh sang điều kiện.
4. If you save enough money, you can buy that book.
→ Dùng can để diễn tả khả năng.
5. If you practice speaking English every day, your speaking skills will improve.
→ Dùng câu điều kiện loại 1 để diễn tả kết quả trong tương lai.
6. If you aren't careful, you may make mistakes.
→ Chuyển câu nhắc nhở thành điều kiện phủ định.
7. If Lan doesn't finish her homework, she cannot watch TV.
→ Unless = If...not.
8. If you work harder, you will have better results.
→ Mệnh đề If dùng hiện tại đơn (work), mệnh đề chính dùng will + V (will have) theo cấu trúc câu điều kiện loại 1.
9. If you eat too much fast food, you will have health problems.
→ Diễn tả hậu quả có thể xảy ra trong tương lai.
10. If you follow the rules, you can join the competition.
→ Dùng can để chỉ khả năng hoặc sự cho phép.
Đáp án bài tập 2: Tìm lỗi sai
1. will study → study
→ Sau If không dùng will.
2. don't → doesn't
→ Chủ ngữ she dùng does not.
3. will leave → leave
→ Unless cũng dùng hiện tại đơn.
4. stays → will stay
→ Mệnh đề chính dùng will + V.
5. helps → help
→ Sau will dùng động từ nguyên thể.
6. improves → improve
→ Sau can dùng V nguyên thể.
7. passes → pass
→ Sau won't dùng V nguyên thể.
8. will eat → eat
→ Sau If dùng hiện tại đơn.
9. go → will go
→ Mệnh đề chính cần will + V.
Câu đúng.
Đáp án bài tập 3: Hoàn thành câu
1. If I finish my homework early, I will watch my favorite program.
→ Sau If dùng hiện tại đơn "finish", mệnh đề chính dùng "will + V".
2. If my parents allow me, I will join the school trip.
→ "Allow" là động từ trong mệnh đề điều kiện nên chia hiện tại đơn.
3. If the weather is good tomorrow, we will go camping.
→ Chủ ngữ "the weather" dùng động từ "is", kết quả dùng "will go".
4. If Lan practices English every day, she will speak more confidently.
→ Lan là chủ ngữ số ít nên động từ "practice" thêm "s".
5. If you don't study hard, you won't pass the exam.
→ Câu điều kiện phủ định: nếu không học chăm thì kết quả không đạt được.
Bài tập câu điều kiện 1 lớp 6 là dạng bài ngữ pháp quan trọng giúp học sinh hiểu cách diễn tả điều kiện và kết quả có thể xảy ra trong tương lai. Sau khi hoàn thành các dạng bài trên, học sinh có thể tự kiểm tra khả năng vận dụng câu điều kiện loại 1 và hạn chế các lỗi sai thường gặp trong bài kiểm tra.
Khám phá ngay khóa học Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở - KET - Phát Triển Kỹ Năng Giao tiếp và Hội Nhập tại đây.
Đừng quên tham khảo thêm các bài tập câu điều kiện loại 1, câu điều kiện loại 0, thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn và nhiều chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 khác tại STV English.
👉 Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy chia sẻ cho bạn bè và đừng quên nhấp tại đây để khám phá các bài viết hữu ích của STV English.
👉 Xem thêm video học tiếng Anh cho bé tại kênh Youtube STV English để bé làm quen giao tiếp mỗi ngày.
From: Ms. Flora Thu.

Xem thêm