Bài tập word form lớp 6 có đáp án và tóm tắt lý thuyết dễ hiểu nhất

Dạng của từ (Word Form) là một phần ngữ pháp quan trọng trong chương trình học của học sinh trung học cơ sở. Việc hiểu rõ cách biến đổi và vị trí của các từ loại giúp học sinh làm bài thi tốt và tự tin hơn khi giao tiếp. Bài viết tổng hợp lý thuyết ngắn gọn, dễ hiểu, kèm theo bài tập word form lớp 6 đa dạng từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án chi tiết. Qua đó, các em có thể tự ôn luyện, củng cố ngữ pháp, tránh những lỗi thường gặp và nâng cao kết quả trong các bài kiểm tra, bài thi trên lớp. 

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các khóa luyện tiếng Anh 5 kỹ năng cho trẻ, hãy truy cập STV English để khám phá các khóa học chuyên sâu.

I. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT BÀI TẬP WORD FORM LỚP 6

Để làm tốt bài tập Word Form, các em nên ghi nhớ vị trí của từng từ loại trong câu và một số hậu tố nhận biết phổ biến. Tuy nhiên, đây chỉ là những dấu hiệu thường gặp và vẫn có một số trường hợp ngoại lệ cần ghi nhớ.

1. Khái niệm word form trong tiếng Anh lớp 6

Word form là việc chuyển đổi một từ gốc sang các từ loại khác nhau (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ...) để phù hợp với chức năng và ngữ cảnh trong câu. Việc chuyển đổi có thể được thực hiện bằng cách thêm tiền tố, hậu tố hoặc thay đổi hình thức của từ.

- Ví dụ: beauty (danh từ) → beautiful (tính từ) → beautifully (trạng từ).

2. Công thức vị trí và dấu hiệu nhận biết từ loại

Từ loại (Ký hiệu) Công thức vị trí trong câu Đuôi nhận biết phổ biến
Danh từ (Noun - n) Trước động từ chính làm chủ ngữ: N + V
Sau tính từ: Adj + N
Sau mạo từ/từ chỉ định: a/an/the/this/some... + N
Sau giới từ: in/on/at/of... + N
Sau tính từ sở hữu: my/your/her... + N
-er (teacher), -or (actor), -ist (artist), -tion (station), -ment (movement), -ness (happiness), -ty (beauty).
Tính từ (Adjective - adj) Trước danh từ bổ nghĩa: Adj + N
Sau động từ to be/liên kết: be/look/seem/feel + Adj
Cấu trúc giữ/làm cho: keep/make + O + Adj
-ful (helpful), -y (sunny), -ous (dangerous), -ive (active), -able (comfortable). Phủ định: un-/im- (unhappy).
Động từ (Verb - v) Đứng sau chủ ngữ để chỉ hành động: S + V Một số hậu tố tạo động từ thường gặp: -en, -ize, -ate. Tuy nhiên nhiều động từ không có hậu tố.
Trạng từ (Adverb - adv) Bổ nghĩa cho động từ thường: V + Adv hoặc Adv + V
Các trạng từ chỉ mức độ (very, quite, extremely...) thường đứng trước tính từ để bổ nghĩa.
Nhiều trạng từ được tạo bằng cách thêm "-ly" vào tính từ (quick → quickly), tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như fast, hard, well.

II. BÀI TẬP WORD FORM LỚP 6 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

Dưới đây là bộ bài tập word form lớp 6 được chia thành 3 dạng phổ biến, từ cơ bản đến nâng cao.

1. Dạng: Xác định từ loại trong câu

Xác định từ được gạch chân thuộc loại từ nào (Danh từ, Động từ, Tính từ hay Trạng từ).

Câu 1: The children are playing happily in the yard.

Câu 2: We need to protect our environment.

Câu 3: Lan is a very creative student.

Câu 4: My father bought a new computer yesterday.

Câu 5: The weather today is very cloudy.

2. Dạng: Điền dạng đúng của từ vào chỗ trống

Sử dụng từ gợi ý trong ngoặc để chuyển đổi thành dạng từ đúng điền vào chỗ trống.

Câu 1: Phong is very __________________, he plays soccer and basketball every day. (ACT)

Câu 2: We must be __________________ when we cross the busy street. (CARE)

Câu 3: Regular exercise helps to improve your __________________ . (HEALTHY)

Câu 4: They live in a very __________________ neighborhood. (PEACE)

Câu 5: My mother cooks very __________________ . (GOOD)

Câu 6: The Grand Canyon is one of the natural __________________ of the world. (WONDER)

Câu 7: There are many __________________ forests in this country. (BEAUTY)

Câu 8: Noise __________________ is a big problem in big cities. (POLLUTE)

Câu 9: We should turn off the faucet to save __________________ . (WATER)

Câu 10: Minh is the __________________ student in my classroom. (TALL)

3. Dạng: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng

Chọn một phương án đúng nhất để hoàn thành câu.

Câu 1: The teacher is pleased with the student's __________________.

A. active

B. activity

C. actively

D. activate

Câu 2: It is __________________ to ride a motorbike without a helmet.

A. danger

B. dangerous

C. dangerously

D. endangered

Câu 3: She sings __________________, so everyone loves to listen to her.

A. beautiful

B. beautifully

C. beauty

D. beautify

Câu 4: There is a __________________ of books on the shelf.

A. collect

B. collection

C. collector

D. collective

Câu 5: They want to __________________ the school garden this weekend.

A. beauty

B. beautiful

C. beautifully

D. beautify

Câu 6: My uncle is a famous __________________. He draws very well.

A. art

B. artist

C. artistic

D. artistically

Câu 7: Plastic bags are __________________ for our environment.

A. harm

B. harmful

C. harmlessly

D. harmed

Câu 8: The students are talking __________________ about their upcoming camp.

A. excite

B. excited

C. exciting

D. excitedly

Câu 9: You must be careful because the floor is __________________.

A. wet

B. wetness

C. wetly

D. wetting

Câu 10: He drives __________________ and sometimes has small accidents.

A. care

B. careful

C. carefully

D. carelessly

Bài tập word form lớp 6

Bài tập word form lớp 6 

Khám phá ngay Bài tập should và shouldn't lớp 6 kèm đáp án, giải thích chi tiết tại đây.

III. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT BÀI TẬP WORD FORM LỚP 6

Các em hãy tự làm bài trước khi đối chiếu với phần giải thích chi tiết dưới đây để ghi nhớ sâu sắc kiến thức.

1. Dạng : Xác định từ loại

Câu 1: Trạng từ (Adverb). "Happily" bổ nghĩa cho động từ "are playing", diễn tả cách thức thực hiện hành động.

Câu 2: Động từ (Verb). Đứng sau "need to" là động từ nguyên mẫu.

Câu 3: Tính từ (Adjective). Đứng trước danh từ "student" để bổ nghĩa cho danh từ.

Câu 4: Danh từ (Noun). Đứng sau mạo từ "a" và tính từ "new" chỉ đồ vật.

Câu 5: Tính từ (Adjective). Đứng sau động từ "is" để miêu tả thời tiết nhiều mây.

2. Dạng: Điền dạng đúng của từ

Câu 1: active. Sau "very" và động từ "is" cần một tính từ.

Câu 2: careful. Sau động từ liên kết "be" cần một tính từ chỉ trạng thái.

Câu 3: health. Sau tính từ sở hữu "your" cần một danh từ.

Câu 4: peaceful. Trước danh từ "neighborhood" cần một tính từ bổ nghĩa.

Câu 5: well. Sau động từ thường "cooks" cần trạng từ. Trạng từ của "good" là "well".

Câu 6: wonders. Sau cấu trúc "one of the + adjective + danh từ số nhiều", cần dùng danh từ số nhiều "wonders".

Câu 7: beautiful. Trước danh từ "forests" cần tính từ để bổ nghĩa.

Câu 8: pollution. "Pollute" được chuyển thành danh từ "pollution" để tạo thành cụm danh từ cố định "noise pollution".

Câu 9: water. Sau động từ "save" cần một danh từ làm tân ngữ, vì vậy đáp án đúng là "water".

Câu 10: tallest. Sau mạo từ "the" là cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn "tall".

3. Dạng: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng

Câu 1: B. activity. Sau tính từ sở hữu dạng sở hữu cách "student's" cần điền một danh từ.

Câu 2: B. dangerous. Sau động từ liên kết "is" trong cấu trúc It is + adj + to V là một tính từ.

Câu 3: B. beautifully. Đứng sau động từ thường "sings", cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.

Câu 4: B. collection. Đứng giữa mạo từ "a" và giới từ "of" là một danh từ.

Câu 5: D. beautify. Sau cấu trúc want to là một động từ nguyên mẫu.

Câu 6: B. artist. Sau mạo từ "a" và tính từ "famous" cần danh từ chỉ người.

Câu 7: B. harmful. Sau động từ to be "are" cần tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ "Plastic bags".

Câu 8: D. excitedly. Cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "are talking".

Câu 9: A. wet. Sau động từ tobe "is" cần tính từ miêu tả đặc điểm cái sàn nhà.

Câu 10: D. carelessly. Cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "drives". Vế sau "gặp tai nạn" mang nghĩa tiêu cực nên chọn trạng từ mang nghĩa bất cẩn "carelessly".

Khám phá ngay khóa học Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở - KET - Phát Triển Kỹ Năng Giao tiếp và Hội Nhập tại đây.

Hy vọng bộ bài tập word form lớp 6 có đáp án trên sẽ giúp các em nắm chắc cách chuyển đổi từ loại và tự tin hơn khi làm các bài kiểm tra trên lớp. Đừng quên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ vị trí của từng từ loại và hạn chế các lỗi thường gặp. Nếu muốn học thêm nhiều chuyên đề ngữ pháp, bài tập có lời giải chi tiết và tài liệu bám sát chương trình Global Success, các em có thể tham khảo hệ thống bài học tại STV English.

👉 Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy chia sẻ cho bạn bè và đừng quên nhấp tại đây để khám phá các bài viết hữu ích của STV English.

👉 Xem thêm video học tiếng Anh cho bé tại kênh Youtube STV English để bé làm quen giao tiếp mỗi ngày.

From: Ms. Flora Thu.


(*) Xem thêm

Bình luận
Đã thêm vào giỏ hàng