Đáp án đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 1 kèm lời giải chi tiết mới nhất
Giai đoạn từ Tiểu học lên Trung học cơ sở luôn mang đến nhiều thử thách mới cho các em học sinh lớp 6. Trong đó, môn Tiếng Anh với lượng từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp phức tạp hơn dễ khiến các em bỡ ngỡ. Bài thi giữa học kì 1 là cột mốc quan trọng đầu tiên giúp đánh giá năng lực học tập sau vài tuần làm quen với môi trường mới. Bài viết này sẽ cung cấp đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 1 tham khảo kèm đáp án và lời giải, giúp các em ôn luyện hiệu quả và tự tin đạt kết quả tốt.
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các khóa luyện tiếng Anh 5 kỹ năng cho trẻ, hãy truy cập STV English để khám phá các khóa học chuyên sâu.
I. ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 6 GIỮA KÌ 1 THAM KHẢO
Đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 1
1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
| 1 A. home | B. go | C. post | D. love |
| 2 A. school | B. chair | C. children | D. chopstick |
| 3 A. books | B. pens | C. rulers | D. bags |
| 4 A. live | B. write | C. like | D. bike |
| 5 A. fun | B. summer | C. club | D. music |
2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
1. My new school …………… a large playground and a modern library.
2. Look! The students …………… their school uniforms.
3. Phong usually …………… judo on Tuesday and Thursday afternoons.
4. Excuse me, is there a post office …………… here?
5. We …………… science and history on Wednesdays.
6. There …………… some pictures on the wall.
7. The weather is perfect today. Let’s …………… cycling in the park.
8. He is very ……………. He always gets good marks in maths and science.
3. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
1. My best friend, Nam, is extremely clever. He can solve difficult puzzles in seconds.
2. Lan lives in a large villa with a beautiful garden in the countryside.
4. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
1. The living room is very noisy because the kids are playing games.
2. She is very shy. She doesn't like speaking in front of many people.
5. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
1. My mother always (A) cook (B) dinner for the (C) family in (D) the evening.
2. We are not (A) having any (B) classes at (C) Sunday this (D) week.
6. Put the verbs into the correct tense (simple present or present progressive).
1. Listen! Someone (knock) ……………………………… at the door.
2. We (not walk) ……………………………… to school every day; we go by bus.
3. What time your father (start) ……………………………… work in the morning?
4. My brother (play) ……………………………… computer games in his room right now.
5. She often (do) ……………………………… her homework after dinner.
7. Read the passage and circle the correct letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.
MY NEW SCHOOL
My name is Vy and I am a student at Sunrise Lower Secondary School. It is a big and beautiful school in Hanoi. There are 24 classrooms and a large computer room. My school has more than 800 students and 50 teachers. They are all very friendly and helpful. I go to school from Monday to Friday. We study many subjects like Math, Science, English, and History. My favorite subject is English because I love reading English stories. After school, I often play volleyball with my friends in the school yard. I really love my new school.
1. Where is Vy's school?
A. In Da Nang
B. In Ho Chi Minh City
C. In Hanoi
D. In Hai Phong
2. How many students are there in her school?
B. 50
C. More than 500
D. More than 800
3. The word “friendly” in the passage is closest in meaning to __________.
B. nice and kind
C. strict
D. funny
4. Why does Vy like English?
B. Because she loves reading English stories.
C. Because it is an easy subject.
D. Because she wants to go abroad.
5. What does Vy do after school?
B. She goes home directly.
C. She plays volleyball with her friends.
D. She reads books in the library.
8. Finish each of the sentences in such a way that it means the same as the first sentence.
1. My house has a small garden in front.
→ There is ………………………………………………………………………………………….
2. The computer is in front of the window.
→ The window is …………………………………………………………………………………….
3. My brother is interested in playing football.
→ My brother likes …………………………………………………………………………………….
4. Her eyes are big and blue.
→ She has ………………………………………………………………………………………….
9. Rearrange these words/phrases to make meaningful sentences.
1. has/ hair./ brown/ She/ short/ straight/
→ ………………………………………………………………………………………….
2. computer/ doing/ in/ We/ our/ are/ room./ project/ the
→ ………………………………………………………………………………………….
3. often/ clean/ They/ house/ their/ at/ weekends./ the
→ ………………………………………………………………………………………….
4. library/ usually/ after/ My/ goes/ to/ sister/ the/ school./
→ ………………………………………………………………………………………….
Khám phá ngay Hướng dẫn viết đoạn văn về ngôi nhà trong tương lai bằng tiếng Anh hay nhất tại đây.
II. ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 6 GIỮA KÌ 1 VÀ THANG ĐIỂM GỢI Ý
Dưới đây là phần đáp án chi tiết dành cho đề kiểm tra giữa kì 1 tiếng Anh lớp 6 ở trên, đi kèm giải thích dễ hiểu nhất giúp các em tự ôn luyện ngay tại nhà.
1. Phát âm (1.0 điểm)
1. D (Từ "love" có chữ "o" phát âm là /ʌ/, các phương án khác phát âm là /əʊ/).
2. A (Từ "school" có "ch" phát âm là /k/, các phương án khác phát âm là /tʃ/).
3. A (Từ "books" phát âm đuôi là /s/ vì kết thúc bằng âm vô thanh /k/, các từ còn lại phát âm là /z/).
4. A (Từ "live" phát âm là /ɪ/, các từ còn lại phát âm là /aɪ/).
5. D (Từ "music" phát âm là /juː/, các từ còn lại phát âm là /ʌ/).
2. Chọn đáp án đúng (1.6 điểm)
1. B (Chủ ngữ "My new school" là số ít nên đi với động từ "has").
2. D (Có dấu hiệu "Look!" nên hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, dùng thì Hiện tại tiếp diễn: "are wearing".)
3. B ("Do judo" là cụm động từ cố định mang nghĩa tập judo. Với chủ ngữ "Phong", động từ được chia thành "does").
4. A ("Near here" là cụm từ chỉ địa điểm, mang nghĩa "ở gần đây").
5. A (Thói quen cố định vào thứ Tư hằng tuần nên chia Hiện tại đơn với chủ ngữ "We" là "study").
6. B (Trong cấu trúc này, danh từ đầu tiên là "some pictures" (số nhiều), vì vậy đáp án phù hợp là "are".)
7. D (Cấu trúc "Let's + động từ nguyên thể không to" nên chọn "go").
8. B (Clever có nghĩa là thông minh. Người luôn đạt điểm cao môn Toán và Khoa học được miêu tả là "clever".)
3. Từ đồng nghĩa (0.4 điểm)
1. B (Clever đồng nghĩa với smart: thông minh).
2. C (Large đồng nghĩa với big: lớn, to.)
4. Từ trái nghĩa (0.4 điểm)
1. A (Noisy: ồn ào, trái nghĩa với quiet: yên tĩnh).
2. B (Shy: nhút nhát, trái nghĩa với confident: tự tin).
5. Tìm lỗi sai (0.4 điểm)
1. B (Sửa "cook" thành "cooks" vì chủ ngữ "My mother" là ngôi thứ ba số ít).
2. C (Sửa "at" thành "on" vì trước các thứ trong tuần dùng giới từ "on").
6. Chia thì của động từ (2.0 điểm)
1. is knocking (Dấu hiệu "Listen!" chỉ hành động đang xảy ra).
2. do not walk / don't walk (Thói quen hằng ngày ở phủ định).
3. does your father start (Câu hỏi thì Hiện tại đơn với chủ ngữ số ít "your father").
4. is playing (Dấu hiệu "right now" chỉ hành động đang diễn ra).
5. does (Thói quen lặp đi lặp lại với trạng từ "often").
7. Đọc hiểu văn bản (2.0 điểm)
1. C (Thông tin trong bài viết: "in Hanoi").
2. D (Thông tin trong bài viết: "more than 800 students").
3. B (Friendly nghĩa là thân thiện, dễ mến; gần nghĩa nhất là "nice and kind". "Helpful" thiên về nghĩa sẵn sàng giúp đỡ người khác).
4. B (Thông tin trong bài viết: "because I love reading English stories").
5. C (Thông tin trong bài viết: "After school, I often play volleyball with my friends...").
8. Viết lại câu giữ nguyên nghĩa (1.6 điểm)
1. → There is a small garden in front of my house.
2. → The window is behind the computer.
3. → My brother likes playing football.
4. → She has big blue eyes.
9. Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh (1.0 điểm)
1. → She has short straight brown hair. (Trật tự mô tả tóc: độ dài → kiểu dáng → màu sắc.)
2. → We are doing our project in the computer room.
3. → They often clean their house at the weekends.
4. → My sister usually goes to the library after school.
Khám phá ngay khóa học Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở - KET - Phát Triển Kỹ Năng Giao tiếp và Hội Nhập tại đây.
Hy vọng đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 1 trên đã giúp các em ôn tập hiệu quả và tự tin hơn trước kỳ kiểm tra. Để xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc ngay từ đầu cấp THCS, phụ huynh có thể tham khảo các khóa học tại STV English. Với phương pháp giảng dạy hiện đại, lộ trình cá nhân hóa và đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, STV English sẽ đồng hành cùng học sinh chinh phục các kỳ thi và nâng cao năng lực tiếng Anh toàn diện.
👉 Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy chia sẻ cho bạn bè và đừng quên nhấp tại đây để khám phá các bài viết hữu ích của STV English.
👉 Xem thêm video học tiếng Anh cho bé tại kênh Youtube STV English để bé làm quen giao tiếp mỗi ngày.
From: Ms. Flora Thu.

Xem thêm