Tổng hợp bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 có đáp án chi tiết theo từng Unit
- I. BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 VỀ THÌ QUÁ KHỨ (UNIT 1 - 3)
- II. BÀI TẬP TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 VỀ CÂU SO SÁNH (UNIT 4 - 6)
- III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 TỔNG HỢP (UNIT 7 - 9)
- IV. BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 DẠNG VIẾT LẠI CÂU (UNIT 10 - 12)
- V. CÁCH KHAI THÁC BÀI TẬP TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 HIỆU QUẢ
Việc nắm vững lý thuyết trong sách giáo khoa chỉ là bước khởi đầu. Để làm chủ kiến thức, học sinh cần luyện tập thường xuyên với bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 đa dạng. Một hệ thống tài liệu chất lượng không chỉ bao quát các thì cơ bản mà còn mở rộng đến câu điều kiện, câu tường thuật theo từng Unit. Dưới đây là bài tập tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 kèm hướng dẫn chi tiết, giúp học sinh ôn luyện trọng tâm và tự học hiệu quả tại nhà.
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các khóa luyện tiếng Anh 5 kỹ năng cho trẻ, hãy truy cập STV English để khám phá các khóa học chuyên sâu.
I. BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 VỀ THÌ QUÁ KHỨ (UNIT 1 - 3)
Trong giai đoạn đầu của chương trình lớp 8, sự kết hợp giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là nội dung then chốt. Dạng bài tập tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 ở phần này thường tập trung vào cấu trúc một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào.
1. Bài tập chia động từ trong ngoặc
- I (listen) __________ to music when the phone rang.
- They (not/go) __________ to school yesterday because of the heavy rain.
- What (you/do) __________ at 8 PM last night?
- While my father (clean) __________ the house, my mother (cook) __________.
- Last night, we (see) __________ a beautiful shooting star.
- He (drive) __________ fast when the accident happened.
- I (find) __________ my lost keys while I (tidy) __________ my room.
- Shakespeare (write) __________ many famous plays.
- At this time last Sunday, we (swim) __________ in the sea.
- The teacher (enter) __________ the room while the students (talk) __________ noisily.
2. Giải đáp án chi tiết
- Câu 1: was listening (Dùng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động dài đang xảy ra).
- Câu 2: didn't go (Dùng quá khứ đơn với câu phủ định có mốc thời gian "yesterday").
- Câu 3: were you doing (Câu hỏi tại thời điểm xác định cụ thể trong quá khứ).
- Câu 4: was cleaning / was cooking (Diễn tả hai hành động diễn ra song song).
- Câu 5: saw (Hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ).
- Câu 6: was driving (Hành động đang diễn ra tại thời điểm va chạm).
- Câu 7: found / was tidying (Hành động xen vào dùng quá khứ đơn, hành động nền dùng quá khứ tiếp diễn).
- Câu 8: wrote (Diễn tả sự kiện đã hoàn thành trong quá khứ).
- Câu 9: were swimming (Cấu trúc "At this time + thời gian quá khứ").
- Câu 10: entered / were talking (Xác định rõ hành động nào kéo dài hơn để chia thì phù hợp).
Tổng hợp bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 có đáp án chi tiết theo từng Unit
II. BÀI TẬP TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 VỀ CÂU SO SÁNH (UNIT 4 - 6)
Trọng tâm ở giai đoạn giữa chương trình lớp 8 là so sánh hơn của trạng từ và so sánh hơn/nhất của tính từ dài. Đây là mảng kiến thức xuất hiện thường xuyên trong đề kiểm tra lớp 8.
1. Bài tập hoàn thành câu
- She speaks English (fluent) __________ than her sister.
- Life in the countryside is (peaceful) __________ than life in the city.
- My brother drives (careful) __________ than I do.
- This exercise is (difficult) __________ than the one we did yesterday.
- He can run (fast) __________ than anyone in my class.
- The Nile is one of the (long) __________ river in the world.
- Farmers work (hard) __________ during the harvest season.
- Living in a dorm is (cheap) __________ than renting an apartment.
- This film is (interesting) __________ than the one I saw last week.
- You should study (hard) __________ (Yêu cầu: Sửa lỗi sai để câu có nghĩa đúng).
2. Đáp án & chi tiết
- Câu 1: more fluently (So sánh hơn với trạng từ dài, thêm "more" và đuôi "ly").
- Câu 2: more peaceful (So sánh hơn với tính từ dài).
- Câu 3: more carefully (Trạng từ dài bổ nghĩa cho động từ "drives").
- Câu 4: more difficult (Cấu trúc so sánh hơn tính từ dài phổ biến).
- Câu 5: faster (Trạng từ ngắn, không dùng "more fast").
- Câu 6: longest (So sánh nhất đối với tính từ ngắn).
- Câu 7: harder (Trạng từ ngắn đặc biệt, không dùng "more hard").
- Câu 8: cheaper (Tính từ ngắn, thêm đuôi "er").
- Câu 9: more interesting (Tính từ dài 3 âm tiết trở lên).
- Câu 10: harder (Lưu ý: "Hardly" mang nghĩa là "hiếm khi", không dùng để so sánh mức độ chăm chỉ).
Khám phá thêm Trọng tâm ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 HK1 và HK2 cần nắm tại đây.
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 TỔNG HỢP (UNIT 7 - 9)
Để rèn luyện khả năng quan sát và phản xạ nhanh với các "bẫy" ngữ pháp về câu điều kiện và câu tường thuật, học sinh nên tập trung vào dạng bài tập trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh lớp 8.
1. Câu hỏi trắc nghiệm
- If it _______ tomorrow, we will go on a picnic.
A. rain B. rains C. will rain D. rained - She said she _______ a doctor in the future.
A. is B. was C. will be D. would be - They enjoy _______ folk games in their free time.
A. play B. to play C. playing D. played - My brother is very _______ in history.
A. interest B. interesting C. interested D. interestingly - He asked me if I _______ that book before.
A. read B. will read C. had read D. have read - I detest _______ the dishes after meals.
A. wash B. to wash C. washing D. washed - The exam was _______ than I expected.
A. easy B. easier C. easiest D. more easy - She asked me where _______ from.
A. did I come B. I come C. I came D. do I come - If you don't study hard, you _______ the exam.
A. pass B. will pass C. won't pass D. didn't pass - The girl _______ is standing over there is my cousin.
A. who B. which C. whom D. whose
2. Đáp án & Giải chi tiết
- 1. B: Câu điều kiện loại 1, vế "If" chia hiện tại đơn với chủ ngữ "it".
- 2. D: Câu tường thuật phải lùi thì từ "will" thành "would".
- 3. C: Sau các động từ chỉ sở thích như enjoy, love, hate + V-ing.
- 4. C: Tính từ đuôi "-ed" dùng để chỉ cảm xúc của con người.
- 5. C: Trong câu gián tiếp, khi có "before", ta lùi về quá khứ hoàn thành.
- 6. C: Sau các động từ chỉ cảm xúc mạnh như detest, enjoy, avoid + V-ing.
- 7. B: So sánh hơn của tính từ ngắn có đuôi "y" chuyển thành "ier".
- 8. C: Trong câu hỏi gián tiếp, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
- 9. C: Vế chính của câu điều kiện loại 1 dùng "will/won't + V".
- 10. A: Đại từ quan hệ "who" thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ.
IV. BÀI TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 DẠNG VIẾT LẠI CÂU (UNIT 10 - 12)
Đây là dạng bài tổng hợp giúp đánh giá khá chính xác mức độ hiểu bản chất kiến thức. Trong các bộ bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, dạng viết lại câu luôn là phần chiếm điểm số cao.
1. Bài tập viết lại câu hoàn chỉnh
- "I am a student," said Ba. -> Ba said ____________________.
- I like playing soccer more than playing tennis. -> I prefer ____________________.
- No one in my class is taller than Nam. -> Nam is ____________________.
- Study hard or you will fail the exam. -> If you ____________________.
- "Do you like pop music?" she asked me. -> She asked me ____________________.
- The car is too expensive for him to buy. -> The car is so ____________________.
- I haven't seen her for two years. -> The last time ____________________.
- People in busy environments react more quickly than those in quieter places. -> People in quieter____________________.
- "Where are you going tomorrow?" he asked. -> He asked ____________________.
- Although he was tired, he finished his homework.-> In spite of ____________________.
2. Đáp án & Giải chi tiết
- Ba said (that) he was a student. (Lùi thì am -> was).
- I prefer playing soccer to playing tennis. (Cấu trúc Prefer + V-ing + to + V-ing).
- Nam is the tallest student in my class. (Chuyển so sánh hơn sang so sánh nhất).
- If you don't study hard, you will fail the exam. (Câu điều kiện loại 1 mang nghĩa phủ định).
- She asked me if/whether I liked pop music. (Câu hỏi Yes/No trong lời nói gián tiếp).
- The car is so expensive that he can't buy it. (Cấu trúc “so + adj + that + clause” được dùng để thay thế cho “too + adj + for sb + to V”).
- The last time I saw her was two years ago. (Chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn).
- People in quieter places react more slowly than those in busy environments. (Sử dụng trạng từ trái nghĩa).
- He asked where I was going the following day. (Đổi trạng từ chỉ thời gian "tomorrow").
- In spite of being tired, he finished his homework. (Sau In spite of dùng V-ing hoặc danh từ).
V. CÁCH KHAI THÁC BÀI TẬP TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 8 HIỆU QUẢ
Để bộ sưu tập bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 này phát huy tối đa tác dụng, phụ huynh nên hướng dẫn các em thực hiện theo quy trình hiệu quả sau:
- Làm bài theo thời gian quy định: Hãy đặt đồng hồ 45 phút cho mỗi chuyên đề để làm quen với áp lực phòng thi, đặc biệt là với các bài trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh lớp 8.
- Tra cứu lỗi sai ngay lập tức: Đừng chỉ xem đáp án đúng, hãy đặt câu hỏi "Tại sao đáp án đó lại đúng?" dựa trên phần giải đáp chi tiết phía dưới mỗi phần bài tập.
- Cảnh báo học sai tài liệu: Tránh xa các tệp PDF không rõ nguồn gốc hoặc không có giải thích chi tiết. Việc chỉ cung cấp đáp án A, B, C mà không có lý do sẽ khiến học sinh dễ mắc lại lỗi sai cũ trong các bài thi sau này.
- Luyện tập định kỳ: Các bộ bài tập tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 nên được ôn lại sau mỗi tháng để đảm bảo kiến thức được khắc sâu vào trí nhớ dài hạn.
Khám phá ngay khóa học Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở - KET - Phát Triển Kỹ Năng Giao tiếp và Hội Nhập tại đây.
Hệ thống bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 trên đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em học sinh tự tin chinh phục mọi kỳ thi từ cấp lớp đến các kỳ kiểm tra học kỳ. Việc rèn luyện thường xuyên với các dạng bài tập tổng hợp và trắc nghiệm sẽ tạo nền tảng vững chắc cho lộ trình học tiếng Anh ở các cấp học cao hơn. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả tốt!
👉 Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy chia sẻ cho bạn bè và đừng quên nhấp tại đây để khám phá các bài viết hữu ích của STV English.
👉 Xem thêm video học tiếng Anh cho bé tại kênh Youtube STV English để bé làm quen giao tiếp mỗi ngày.
From: Ms. Flora Thu.

Xem thêm